Blog of Lê Ngọc Châu

Blog chia sẻ thông tin, kiến thức liên quan đến công tác Quản trị Nhân sự.

Khen thưởng, kỷ luật

BỘ XÂY DỰNG

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX

______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________

QUY CHẾ

THI ĐUA KHEN THƯỞNG CỦA

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM (VINACONEX)

(Kèm theo Quyết định số 0545 /2012/QĐ-HĐQT ngày 26  tháng 10 năm 2012

của Hội đồng quản trị Tổng Công ty cổ phần Vinaconex)

 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1.1          Qui chế này quy định về công tác thi đua khen thưởng của Tổng công ty cổ phần Vinaconex bao gồm nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí thi đua, khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng; hành vi vi phạm, xử lý hành vi vi phạm; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng; Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tổng công ty và điều khoản thi hành.

1.2          Qui chế này áp dụng đối với các cá nhân và tập thể của:

a) Tổng công ty (công ty mẹ): Các Ban chức năng và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty;

b) Các đơn vị thành viên của Tổng công ty (bao gồm cả các đơn vị phụ thuộc, công ty thành viên của đơn vị thành viên Tổng công ty);

c) Các công ty liên kết của Tổng công ty mà Tổng công ty có tham gia góp vốn điều lệ và các công ty có sử dụng thương hiệu của VINACONEX;

d) Các công trình, dự án, đồ án, các hoạt động khác của Tổng công ty và của các đơn vị   thành viên, công ty liên kết và đơn vị phụ thuộc của Tổng công ty;

Điều 2.  Nguyên tắc Thi đua – Khen thưởng

2.1          Nguyên tắc thi đua: Công tác thi đua phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai, đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

2.2          Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả các phong trào thi đua, thành tích của các cá nhân, tập thể trong công tác lao động sản xuất. Đối với khen thưởng thường xuyên, mọi cá nhân, tập thể tham gia các phong trào thi đua phải đăng ký thi đua. Cá nhân, tập thể không đăng ký thi đua sẽ không được xét tặng các danh hiệu thi đua. Các đơn vị gửi bản đăng ký thi đua về Văn phòng Tổng công ty trước ngày 10 tháng 02 hàng năm để Văn phòng Tổng công ty tổng hợp và đăng ký với Ban thi đua Bộ Xây dựng. Đơn vị nào không đăng ký thi đua sẽ không được xét tặng danh hiệu thi đua.

Ghi chú: Hàng năm các danh hiệu thi đua phải được đăng ký gồm các hình thức và danh            hiệu sau:

– Cờ thi đua Chính phủ; Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Cờ thi đua Bộ Xây dựng;

2.3          Nguyên tắc khen thưởng: Công tác khen thưởng phải đảm bảo:

a) Công khai, chính xác, công bằng, kịp thời.

b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng;

c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;

d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

2.4          Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; Thành tích đạt được trong điều kiện, hoàn cảnh khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng rộng thì được xem xét đề nghị khen thưởng với mức cao hơn; Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể nhỏ và những người trực tiếp thừa hành nhiệm vụ.

Điều 3. Khen thưởng thường xuyên, khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề và  khen thưởng theo niên hạn

3.1          Khen thưởng thường xuyên: Là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc khi kết thúc một đợt thi đua hay một năm thực hiện kế hoạch.

3.2          Khen thưởng đột xuất: Là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc, có tác dụng nêu gương lớn, không nằm trong chỉ tiêu thi đua hoặc không tham gia ký kết, giao ước thi đua.

3.3          Khen thưởng theo chuyên đề: Khi kết thúc một chương trình hoặc một chuyên đề công tác, cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc sẽ được xem xét khen thưởng.

3.4          Khen thưởng theo niên hạn: các cá nhân, tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và không để xẩy ra vụ việc gây ảnh hướng xấu đến hoạt động của đơn vị trong 5 năm gần nhất. Khen thưởng theo niên hạn thực hiện định kỳ 5 năm một lần.

Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị

4.1          Thủ trưởng đơn vị các cấp chủ động phối hợp với đoàn thể cùng cấp tổ chức phát động, duy trì thường xuyên phong trào thi đua, nhân rộng các phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến trong đơn vị mình quản lý; Chủ động phát hiện, lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích xứng đáng đề nghị cấp trên khen thưởng kịp thời;

4.2          Thủ trưởng đơn vị các cấp chịu trách nhiệm trước Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tổng công ty về toàn bộ công tác Thi đua – Khen thưởng trong đơn vị mình quản lý.

4.3          Kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực trong công tác Thi đua – Khen thưởng.

CHƯƠNG 2

THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA

 

Mục 1

TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA

 Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua

Thi đua thường xuyên được thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm, nhằm hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình kế hoạch công tác đề ra.

Thi đua theo đợt được tổ chức để thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ khó khăn của đơn vị trong từng giai đoạn hoặc lập thành tích chào mừng các ngày kỷ niệm lớn của Tổng công ty, của Ngành, của Đất nước. Thi đua theo đợt phải xác định rõ mục đích, nội dung, thời điểm bắt đầu và kết thúc tùy theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của thủ trưởng đơn vị.

Điều 6. Phát động, chỉ đạo phong trào thi đua

Thủ trưởng các đơn vị: Tổng công ty, các đơn vị thành viên, bao gồm cả các đơn vị phụ thuộc và các công ty liên kết của Tổng công ty phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi đơn vị mình quản lý.

Các tổ chức đoàn thể của các đơn vị cần phối hợp chặt chẽ với thủ trưởng các đơn vị khi phát động, tổ chức phong trào thi đua đảm bảo cho phong trào thi đua đạt hiệu quả cao.

Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua:

Đối với mỗi phong trào thi đua, đơn vị phát động phải xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó xây dựng các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải khoa học, phù hợp với thực tiễn của từng đơn vị và có tính khả thi cao.

Các đơn vị tùy theo điều kiện cụ thể có hình thức tổ chức phát động thi đua phù hợp, coi trọng việc tuyên truyền ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của từng cán bộ CNVC và người lao động, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua; Chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.

Các đơn vị tùy theo điều kiện cụ thể có kế hoạch triển khai các biện pháp tổ chức thực hiện thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến kinh nghiệm làm tốt cho các đối tượng tham gia thi đua.

Điều 8. Những việc không được làm

Nghiêm cấm các hành vi sau đây trong công tác thi đua khen thưởng:

Tổ chức thi đua, khen thưởng trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Tổng công ty; lợi dụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi;

Cản trở hoặc ép buộc tham gia các phong trào thi đua;

Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng;

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị, quyết định khen thưởng trái pháp luật, các quy định của Tổng công ty;

Lãng phí tài sản của Tổng công ty và của các đơn vị trong thi đua, khen thưởng.

Mục 2

DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 9. Danh hiệu thi đua:

9.1       Đối với cá nhân: Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân bao gồm:

– Lao động tiên tiến;

– Chiến sỹ thi đua cơ sở;

– Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng;

– Chiến sỹ thi đua toàn quốc.

9.2       Đối với tập thể: Các danh hiệu thi đua đối với tập thể bao gồm:

– Tập thể Lao động tiên tiến;

– Tập thể Lao động xuất sắc;

– Cờ truyền thống của Tổng công ty;

– Cờ thi đua của Ngành Xây dựng;

– Cờ thi đua của Chính phủ.

Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”:

            Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công nhân viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:

– Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

– Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách, quy định, nội quy của Ngành, của Tổng công ty, của đơn vị và địa phương; Có tinh thần tự lực, đoàn kết tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;

– Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ;

– Có đạo đức, lối sống lành mạnh;

– Có thời gian làm việc đủ 10 tháng trong một năm (từ 200 ngày trở lên tính theo chế độ làm việc);

– Tỷ lệ bình bầu: không quá 80% trong tổng số cán bộ, công nhân viên chức lao động trong đơn vị;

Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”:

            Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chẩn sau:

– Là cá nhân tiêu biểu trong số các cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

– Có sáng kiến, cải tiến, đề xuất hoặc áp dụng công nghệ mới vào hoạt động của ngành Xây dựng, của Tổng công ty và của đơn vị mang lại hiệu quả thiết thực như tiết kiệm chi phí, thời gian, nhân công hoặc nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc;

– Sáng kiến, cải tiến, đề xuất hoặc áp dụng công nghệ mới vào hoạt động và được Hội đồng Khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến của đơn vị công nhận;

– Tỷ lệ bình bầu: không quá 30% trong tổng số cán bộ, công nhân viên chức lao động đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng”:

Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 3 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” ngay trước năm đề nghị, thành tích lập được có ảnh hưởng tốt trong phạm vi toàn Ngành.

Tỷ lệ bình bầu: không quá 30% trong tổng số cán bộ, công nhân viên chức lao động đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”:

Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 2 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng”,  thành tích lập được có ảnh hưởng tốt trong phạm vi toàn quốc.

Điều 14. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”:

            Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

– Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách, quy định, nội quy của Ngành, của Tổng công ty, của đơn vị và địa phương;

– Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao; Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

– Tổ chức duy trì phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực có hiệu quả;

– Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

Điều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”:

Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

– Là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

– Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao với chất lượng và hiệu quả cao;

– Tổ chức duy trì phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực có hiệu quả;

– Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

– Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

– Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 16. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ truyền thống của Tổng công ty”:

Danh hiệu “Cờ truyền thống của Tổng công ty” được xét tặng cho các đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, các công ty liên kết của Tổng công ty mà Tổng công ty có tham gia góp vốn điều lệ và các công ty có sử dụng thương hiệu của VINACONEX có kỷ niệm ngày thành lập vào các năm chẵn (5 năm, 10 năm, 15 năm …), có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, đóng góp nhiều cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Tổng công ty, góp phần vào việc phát triển thương hiệu VINACONEX.

Điều 17. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Ngành Xây dựng”:

Danh hiệu “Cờ thi đua của Ngành Xây dựng” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

– Là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất của ngành Xây dựng trong từng lĩnh vực, khu vực, vùng miền; hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu và nhiệm vụ được giao trong năm;

– Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong cùng lĩnh vực, khu vực, vùng miền học tập;

– Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;

– Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách, quy định, nội quy của Ngành, của đơn vị và địa phương;

– Tổ chức duy trì phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và có hiệu quả;

– Đạt từ 90 điểm trở lên theo biểu chấm điểm chi tiết (xem phụ lục);

Điều 18. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”:

Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

– Là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất toàn quốc trong Ngành và được tặng cờ thi đua xuất sắc của Ngành Xây dựng;

– Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;

– Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;

– Đạt từ 95 điểm trở lên theo biểu chấm điểm chi tiết (xem phụ lục);

 

CHƯƠNG 3

HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 19. Các hình thức khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quyết định hoặc Bộ trưởng trình cấp trên khen thưởng.

1. Huân chương:

– Huân chương Sao vàng;

– Huân chương Hồ Chí Minh;

– Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;

– Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.

2. Huy chương:

– Huy chương Hữu nghị.

3. Danh hiệu vinh dự Nhà nước:

– Danh hiệu “Anh hùng Lao động”;

– Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”.

4. Bằng khen:

– Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

– Bằng khen của Bộ trưởng.

5. Kỷ niệm chương:

Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Xây dựng.

Điều 20. Các hình thức khen thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Quyết định.

1. Nhà quản lý giỏi Vinaconex tiêu biểu (thường niên);

2. Doanh nghiệp Vinaconex tiêu biểu (thường niên);

3. Đơn vị Vinaconex tiêu biểu (thường niên);

4. Người Lao động Vinaconex tiêu biểu;

5. Giấy khen của Tổng công ty;

6. Huy hiệu Vì sự nghiệp Vinaconex.

Điều 21. Tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Bằng khen của Thử tướng Chính phủ.

Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua – Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 22. Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Xây dựng.

22.1     Đối tượng xét tặng:

– Cán bộ, công chức, viên chức, lao động đã và đang công tác trong ngành Xây dựng, có thành tích và thâm niên công tác, được thủ trưởng các đơn vị hoặc cấp tương đương đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ.

– Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, có thành tích xuất sắc và cá nhiều đóng góp cho ngành Xây dựng.

22.2     Tiêu chẩn xét tặng:

a) Đối với các cá nhân trong Ngành đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:

– Được phong tặng Danh hiệu Anh hùng Lao động;

– Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và có thâm niên công tác: có 20 năm công tác liên tục trong ngành Xây dựng hoặc tổng thời gian công tác là 25 năm, trong đó có 15 năm công tác liên tục trong ngành Xây dựng.

b) Đối với chuyên gia nước ngoài làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Ngành:

Có thành tích xuất sắc và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của ngành Xây dựng.

c) Những cá nhân làm việc trong ngành Xây dựng có thành tích đặc biệt xuất sắc, được tặng thưởng các danh hiệu, ưu tiên tính năm công tác theo hệ số sau:

– Huân chương Lao động hạng ba trở lên: hệ số 2;

– Chiến sỹ thi đua Toàn quốc, Nhà giáo ưu tú trở lên: hệ số 1,5;

– Những cá nhân đạt được nhiều danh hiệu cao quý thì chỉ được tính hệ số ở mức cao nhất.

d) Không xét khen thưởng đối với những cá nhân trong thời gian bị kỷ luật dưới mọi hình thức.

22.3     Thời gian xét tặng:

Kỷ niệm chương được xét tặng hàng năm vào 02 đợt: 29/4 và 2/9.

22.4     Quyền lợi của người được tặng:

– Được nhận Kỷ niệm chương và Giấy chứng nhận của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

– Tiền thưởng hoặc quà lưu niệm kèm theo.

22.5     Thủ tục lập Hồ sơ:

– Đối với các đối tượng đang công tác thì Thủ trưởng các đơn vị hoặc cấp tương đương lập hồ sơ, làm tờ trình đề nghị Bộ trưởng quyết định.

– Đối với các đối tượng đã nghỉ hưu thuộc cơ quan, tổ chức nào thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó lập hồ sơ, làm tờ trình đề nghị Bộ trưởng quyết định. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức đã giải thể thì cơ quan, tổ chức kế thừa lập hồ sơ, làm tờ trình đề nghị Bộ trưởng quyết định.

– Đối với chuyên gia nước ngoài làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Ngành thì Thủ            trưởng cơ quan, đơn vị đó lập hồ sơ, làm tờ trình đề nghị Bộ trưởng quyết định.

Điều 23. Bằng khen của Bộ trưởng.

23.1     Đối với cá nhân:

– Các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 năm liên tục danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” ngay trước năm đề nghị hoặc những cá nhân lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt do Bộ, ngành phát động.

– Tỷ lệ bình bầu: không quá 30% trong tổng số can bộ, công chức, viên chức, lao động đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

23.2     Đối với tập thể:

a) Tập thể thuộc khối doanh nghiệp:

– Có thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên kể từ khi thành lập;

– Có 2 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” ngay trước năm đề nghị;

– Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch được giao, sản xuất kinh doanh cá lãi; Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, an toàn lao động và hoạt động của cá nhân, tập thể thuộc đơn vị;

– Nội bộ đoàn kết nhất trí; Thường xuyên tổ chức duy trì và tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; Tổ chức Đảng, Đoàn thể được công nhận trong sạch vững mạnh trong 2 năm liên tục ngay trước năm đề nghị;

– Không để xảy ra các vụ việc gây ảnh hưởng xấu đến mọi hoạt động của đơn vị, của Ngành; giải quyết kịp thời, dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong tập thể.

b) Tập thể thuộc khối đào tạo:

– Có 2 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” ngay trước năm đề nghị;

– Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, kế hoạch về đào tạo do Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục – Đào tạo và Tổng công ty giao, đảm bảo chất lượng giảng dạy tốt;

– Nội bộ đoàn kết nhất trí; Thường xuyên tổ chức duy trì và tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; Tổ chức Đảng, Đoàn thể được công nhận trong sạch vững mạnh trong 2 năm liên tục ngay trước năm đề nghị;

– Tổ chức thực hiện tốt và duy trì thường xuyên, có hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học;

– Tổ chức quản lý tốt học sinh, có biện pháp ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học, giữ gìn tốt môi trường sư phạm trong nhà trường;

– Không để xảy ra các vụ việc gây ảnh hưởng xấu đến mọi hoạt động của đơn vị, của Ngành; giải quyết kịp thời, dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong tập thể.

Điều 24. Các hình thức khen thưởng của Tổng công ty.

24.1     Nhà quản lý giỏi Vinaconex tiêu biểu (thường niên):

Là hình thức khen thưởng của Tổng công ty dành cho các nhà quản lý của các đơn vị, tổ chức của Tổng công ty được quy định tại Khoản 1.2 Điều 1 Quy chế này có thành tích xuất sắc trong quản lý điều hành các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, đóng góp lớn cho hoạt động của Tổng công ty.

24.2     Doanh nghiệp Vinaconex tiêu biểu (thường niên):

Là hình thức khen thưởng của Tổng công ty dành cho các đơn vị là doanh nghiệp của Tổng công ty được quy định tại Khoản 1.2 Điều 1 Quy chế này có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh trong năm, đóng góp lớn cho hoạt động của Tổng công ty.

24.3     Đơn vị Vinaconex tiêu biểu (thường niên):

Là hình thức khen thưởng của Tổng công ty dành cho các đơn vị không phải là doanh nghiệp được quy định tại Khoản 1.2 Điều 1 Quy chế này có thành tích xuất sắc trong hoạt động, đóng góp lớn cho hoạt động của Tổng công ty.

24.4     Người lao động Vinaconex tiêu biểu (thường niên):

Là hình thức khen thưởng của Tổng công ty dành cho các cá nhân là cán bộ, công nhân viên, người lao động (từ cấp Phó giám đốc Ban chức năng/Ban quản lý điều hành Dự án hoặc tương đương trở xuống) tại các đơn vị công tác được quy định tại Khoản 1.2 Điều 1 Quy chế này có thành tích xuất sắc trong công tác, tích cực góp phần xây dựng phát triển thương hiệu Vinaconex.

24.5     Huy hiệu vì sự nghiệp Vinaconex:

Là huy hiệu do Tổng công ty trao tặng cho các cá nhân có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển VINACONEX. Quyết định tặng Huy hiệu vì sự nghiệp VINACONEX kèm theo tặng Giấy chứng nhận của Tổng công ty.

24.6     Giấy khen của Tổng công ty:

Là Giấy khen của Tổng công ty tặng cho các tập thể cá nhân có thành tích phù hợp với quy định của quy chế này và các quy định có liên quan của pháp luật.

Điều 25. Tiêu chuẩn hình thức khen thưởng của Tổng công ty:

25.1     Tiêu chuẩn xét chọn, hình thức khen thưởng, hồ sơ thủ tục xét thưởng đối với hình thức khen thưởng “Nhà quản lý giỏi VINACONEX tiêu biểu”, “Doanh nghiệp VINACONEX tiêu biểu”, “Đơn vị VINACONEX tiêu biểu” và “Người lao động Vinaconex tiêu biểu” theo quy định riêng của Tổng công ty.

25.2     Tiêu chuẩn đối với đơn vị được tặng cờ truyền thống của Tổng công ty: Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập có kỷ niệm ngày thành lập vào các năm chẵn (5 năm, 10 năm, 15 năm, …), có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, đóng góp nhiều cho sự nghiệp xây dựng và phát triển VINACONEX, góp phần vào việc phát triển thương hiệu VINACONEX, đơn vị có Tờ trình đề nghị Hội đồng thi đua khen thưởng Tổng công ty xem xét quyết định tặng cờ truyền thống của Tổng công ty.

25.3     Tiêu chuẩn đối với việc tặng Huy hiệu vì sự nghiệp VINACONEX: Huy hiệu vì sự nghiệp VINACONEX được tặng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển VINACONEX, góp phần vào việc phát triển thương hiệu VINACONEX, có thể đề nghị hoặc được tập thể/cá nhân khác đề nghị Hội đồng thi đua khen thưởng Tổng công ty xem xét quyết định tặng Huy hiệu vì sự nghiệp VINACONEX.

25.4     Giấy khen của Tổng công ty: Tổng công ty tặng Giấy khen cho các tập thể và cá nhân nhận được các danh hiệu thi đua cấp Tổng công ty như Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Tập thể Lao động tiên tiến, Nhà quản lý giỏi Vinaconex tiêu biểu; Doanh nghiệp Vinaconex tiêu biểu, Đơn vị Vinaconex tiêu biểu và Người lao động Vinaconex tiêu biểu;

 

CHƯƠNG 4

THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 26. Tiếp nhận và thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng

26.1     Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng Tổng công ty tiếp nhận và tổng hợp trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tổng công ty xét duyệt, đề nghị khen thưởng các đơn vị được quy định tại khoản 1.2 Điều 1 Quy chế này;

26.2    Thời gian gửi hồ sơ:

26.2.1  Đối với Khen thưởng thường xuyên:

a) Đối với danh hiệu thi đua khen thưởng cao cho cá nhân và tập thể như: danh hiệu vinh dự nhà nước “Anh hùng Lao động”, “Huân chương”, “Huy chương”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”:

Trên cơ sở văn bản hướng dẫn khen thưởng cao của Tổng công ty gửi các đơn vị, các đơn vị hoàn thiện hồ sơ và gửi về Văn phòng Tổng công ty chậm nhất ngày 10/3 hàng năm. Hội đồng Thi đua Khen thưởng Tổng công ty mỗi năm một đợt họp xét trình Hội đồng Thi đua Khen thưởng Bộ Xây dựng vào tháng 6 hàng năm và khen thưởng vào tháng 9 hàng năm.

Riêng đối với danh hiệu thi đua “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và “Cờ thi đua của Chính phủ”: Các đơn vị đề nghị khen thưởng gửi hồ sơ về Văn phòng Tổng công ty trước ngày 05/11 hàng năm (để Tổng công ty tập hợp và gửi hồ sơ trình Bộ xây dựng xét duyệt, đề xuất).

b) Đối với các danh hiệu thi đua khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ xây dựng (gồm “Chiến sỹ thi đua Ngành Xây dựng”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Bằng khen” cho tập thể và cá nhân):

Các đơn vị đề nghị khen thưởng gửi hồ sơ về Văn phòng Tổng công ty trước ngày 15/12 hàng năm.

Riêng “Cờ thi đua của Ngành Xây dựng”: Các đơn vị đề nghị khen thưởng gửi hồ sơ về Văn phòng Tổng công ty trước ngày 05/11 hàng năm (để Tổng công ty tập hợp và gửi hồ sơ trình Bộ xây dựng xét duyệt);

c) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng công ty: Các đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Văn phòng Tổng công ty trước ngày 15/12 hàng năm (cùng với các danh hiệu cấp Bộ Xây dựng hàng năm) để Văn phòng tổng hợp trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tổng công ty xét duyệt.

d) Đối với “Cờ truyền thống của Tổng công ty” và “Huy hiệu vì sự nghiệp Vinaconex”: Tổ chức cá nhân có liên quan phải có công văn đề nghị gửi Tổng công ty (Thường trực Hội đồng Thi đua) trước 15 ngày.

26.2.2  Đối với Khen thưởng đột xuất và Khen thưởng theo chuyên đề:

Các đơn vị gửi hồ sơ về Văn phòng Tổng công ty ngay sau khi lập được thành tích đột xuất hoặc ngay sau khi kết thúc một chương trình, một chuyên đề công tác hoặc một đợt thi đua đối với cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc được kiến nghị khen thưởng.

Điều 27. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua

27.1     Đối với danh hiệu “ Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và “Cờ thi đua của Chính phủ” hồ sơ gồm :

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của đơn vị;

c) Báo cáo thành tích cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) gửi kèm đĩa mềm; đối với cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực và trích lục ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ;  trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ; Đối với tập thể đề nghị tặng Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ có thành tích và biểu chấm điểm theo quy định của Quy chế thi đua khen thưởng ngành Xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định số 34/2006/QĐ-BXD ngày 10/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (có biểu chấm điểm đạt tổng số điểm từ 95 điểm trở lên); kèm bản sao Quyết định tặng Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” trong 06 năm liền kề với năm đề nghị và 02 lần liên tục là “Chiến sỹ thi đua Ngành Xây dựng”.

Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng đối với danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua toàn quốc” và “Cờ Thi đua của Chính phủ” cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

+ Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

+ Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

+ Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

d) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách trong năm đề nghị đối với những tập thể có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị;

đ) Hiệp y của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về các mặt hoạt động trên địa bàn (riêng đối với danh hiệu Chiến sỹ Thi đua toàn quốc);

e) Số lượng: 05 bộ (bản chính);

27.2     Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Ngành Xây dựng”, “Cờ thi đua của Ngành Xây dựng” và “Tập thể Lao động xuất sắc”, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của đơn vị;

c) Bản sao Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của Tổng công ty trong 3 năm liên tục ngay trước năm đề nghị đối với cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành xây dựng” và Quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” của Tổng công ty cho tập thể đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”;

d) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Xây dựng”, “Tập thể Lao động xuất sắc” và “Cờ thi đua của ngành Xây dựng” phải có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu); Tập thể đề nghị tặng Cờ thi đua của ngành Xây dựng có biểu chấm điểm đạt từ 90 điểm trở lên theo quy định của Quy chế thi đua khen thưởng ngành Xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định số 34/2006/QĐ-BXD ngày 10/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (gửi kèm đĩa mềm);

Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi đua, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, Tập thể lao động xuất sắc, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

+ Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

+ Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

+ Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

đ) Số lượng: 02 bộ (bản chính).

27.3     Đối với danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo thành tích của Tập thể, cá nhân các trường hợp đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua Khen thưởng của đơn vị;

d) Số lượng: 01 bộ (bản chính).

Điều 28.  Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng

28.1     Đối với Huân chương, Huy chương, Danh hiệu Anh hùng Lao động và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Hồ sơ gồm:

a)Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua Khen thưởng của đơn vị;

c) Bản sao Quyết định tặng Danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cơ sở” 05 năm liền kề với năm đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đối với cá nhân (07 năm liền kề với năm đề nghị tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Ba) và Bản sao Quyết định tặng Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” 03 năm liền kề với năm đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 05 năm liền kề với năm đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động đối với tập thể;

d) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị Khen thưởng ký và ghi rõ họ tên (gửi kèm đĩa mềm) có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu);

Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

+ Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

+ Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

+ Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

đ) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với những tập thể có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị;

e) Hiệp y của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về các mặt hoạt động trên địa bàn (đối với cá nhân là Thủ trưởng đơn vị và Tập thể được đề nghị khen thưởng);

f) Số lượng hồ sơ: 05 bộ (bản chính), Anh hùng Lao động kèm thêm 20 bộ (bản sao).

28.2     Đối với Bằng khen của Bộ trưởng,hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng đơn vị;

c) Bản sao Quyết định tặng Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” 02 năm liền kề với năm đề nghị khen thưởng đối với cá nhân và Quyết định tặng Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” 02 năm liền kề với năm đề nghị khen thưởng đối với tập thể;

d) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng phải ký và ghi rõ họ tên (gửi kèm đĩa mềm), có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu);

Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, Tập thể lao động xuất sắc cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

+ Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

+ Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

+ Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

đ) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (bản chính).

28.3     Đối với Khen thưởng đột xuất, hồ sơ gồm:

a)Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng do đơn vị quản lý trực tiếp lập, ghi rõ hành động, thành tích, công trạng lập được để đề nghị khen thưởng;

c) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (bản chính).

28.4     Đối với Khen thưởng theo chuyên đề, hồ sơ gồm:

a)Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị;

c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng ký và ghi rõ họ tên có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu);

d) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (bản chính).

 

CHƯƠNG 5
NGUỒN KINH PHÍ KHEN THƯỞNG & MỨC TIỀN THƯỞNG

Điều 29. Nguồn kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí khen thưởng

29.1     Nguồn kinh phí khen thưởng:

29.1.1  Nguồn kinh phí khen thưởng của Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty lấy từ:

a) Qũy Khen thưởng của Tổng công ty phù hợp với các quy định của Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội cổ đông, Quyết định của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty;

b) Nguồn tiết kiệm được từ việc thực hiện các công trình, Dự án của Tổng công ty;

c) Nguồn kinh phí tổng thầu các công trình do Tổng công ty làm Tổng thầu;

d) Các nguồn hợp pháp khác của Tổng công ty phù hợp với các quy định của pháp luật;

29.1.2  Nguồn kinh phí khen thưởng của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, các công ty liên kết của Tổng công ty mà Tổng công ty có tham gia góp vốn điều lệ và các công ty có sử dụng thương hiệu của VINACONEX lấy từ Quỹ khen thưởng của các đơn vị.

29.2     Sử dụng nguồn kinh phí khen thưởng:

29.2.1  Nguồn kinh phí khen thưởng được sử dụng để phục vụ cho các hoạt động của công tác Thi đua Khen thưởng;:

29.2.2  Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và Chính phủ như: “Huân chương các loại”, “Danh hiệu vinh dự Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” ; các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Bộ xây dựng và cấp Tổng công ty khen thưởng cho các cá nhân, tập thể các đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, các công ty liên kết của Tổng công ty mà Tổng công ty có tham gia góp vốn điều lệ và các công ty có sử dụng thương hiệu của VINACONEX, nguồn kinh phí khen thưởng lấy từ Qũy Khen thưởng của các đơn vị;

29.2.3  Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và Chính phủ như:  “Cờ thi đua Chính phủ”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Huân chương các loại”, “Danh hiệu vinh dự Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Bộ xây dựng và cấp Tổng công ty khen thưởng cho các cá nhân, tập thể thuộc công ty mẹ: các Ban chức năng và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty, nguồn kinh phí khen thưởng lấy từ Qũy Khen thưởng của Tổng công ty.

29.2.4  Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và Chính phủ như: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Cờ truyền thống của Tổng công ty” khen thưởng cho các cá nhân, tập thể của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, các công ty liên kết của Tổng công ty mà Tổng công ty có tham gia góp vốn điều lệ và các công ty có sử dụng thương hiệu của VINACONEX, nguồn kinh phí khen thưởng lấy từ Qũy Khen thưởng của Tổng công ty.

29.2.5  Đối với các hình thức khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề, khen thưởng sau các đợt thi đua cụ thể do Tổng công ty phát động đối với các công trình, dự án do Tổng công ty làm chủ đầu tư hoặc tổng thầu/nhà thầu chính, nguồn kinh phí khen thưởng lấy từ nguồn tiết kiệm được từ việc thực hiện các công trình, Dự án của Tổng công ty và kinh phí Tổng thầu các công trình do Tổng công ty làm Tổng thầu/nhà thầu chính; Đối với các hình thức khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề, khen thưởng sau các đợt thi đua cụ thể do các đơn vị làm chủ đầu tư hoặc tổng thầu/nhà thầu chính, nguồn kinh phí khen thưởng lấy từ Qũy Khen thưởng của các đơn vị.

29.2.6  Việc chi tiền thưởng cho hoạt động khen thưởng thi đua phải trên cơ sở đề xuất của Hội đồng thi đua Tổng công ty và/hoặc Hội đồng thi đua các đơn vị được lãnh đạo Tổng công ty và hoặc Thủ trưởng đơn vị phê duyệt phù hợp với các quy định của pháp luật và quy chế nội bộ của Tổng công ty và/hoặc của đơn vị.

Điều 30. Cách tính tiền thưởng

30.1     Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc quyết định khen thưởng phù hợp với quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

30.2     Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam.

30.3     Trong trường hợp mức lương tối thiểu chung được Chính phủ điều chỉnh thì mức tiền thưởng sẽ được tự động điều chỉnh tương ứng.

30.4     Tiền thưởng đối với hình thức khen thưởng “Nhà quản lý giỏi Vinaconex tiêu biểu”, “Doanh nghiệp Vinaconex tiêu biểu”, “Đơn vị Vinaconex tiêu biểu” và “Người lao động Vinaconex tiêu biểu” theo quy định  của Tổng công ty.

30.5     Tiền thưởng đối với các đợt thi đua theo quy định cụ thể của từng đợt thi đua được cấp có thẩm quyền quyết định.

30.6     Tiền thưởng đối với khen thưởng đột xuất theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng ủy quyền trên cơ sở đề xuất của đơn vị hoặc lãnh đạo phụ trách.

Điều 31. Mức khen thưởng cụ thể

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

31,1     Mức khen thưởng với các danh hiệu thi đua:

31.1.1  Đối với cá nhân:

a) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng khen, Huy hiệu và tiền thưởng bằng 4,5 lần mức lương tối thiểu chung;

b) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành xây dựng” được tặng giấy chứng nhận, huy hiệu và tiền thưởng bằng 3 lần mức lương tối thiểu chung;

c) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được tặng giấy chứng nhận và tiền thưởng bằng 1 lần mức lương tối thiểu chung;

d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được tặng Giấy khen và tiền thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung;

31.1.2  Đối với tập thể:

a)   Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được tặng Giấy chứng nhận của Bộ Xây dựng và tiền thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;

b)   Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được tặng Giấy chứng nhận của Tổng công ty và tiền thưởng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung;

c) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng Cờ và tiền thưởng 24,5 lần mức lương tối thiểu chung;

d) Danh hiệu “Cờ thi đua của Ngành Xây dựng” được tặng Cờ và tiền thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung;

e) Danh hiệu “Cờ truyền thống của Tổng công ty” được tặng Cờ và tiền thưởng 10 lần mức lương tối thiểu chung;

31.2   Mức khen thưởng với huân chương các loại:

31.2.1  Đối với cá nhân:

a) “Huân chương Sao vàng” được tặng Bằng khen, Huân chương và tiền thưởng 46 lần mức lương tối thiểu chung;

b) “Huân chương Hồ Chí Minh” được tặng Bằng khen, Huân chương và tiền thưởng 30,5 lần mức lương tối thiểu chung;

c) “Huân chương Độc lập” hạng nhất, được tặng Bằng khen, Huân chương và tiền thưởng 15 lần mức lương tối thiểu chung;

d) “Huân chương Độc lập” hạng nhì, được tặng Bằng khen, Huân chương và tiền thưởng 12,5 lần mức lương tối thiểu chung;

e) “Huân chương Độc lập” hạng ba, được tặng Bằng khen, Huân chương và tiền thưởng 10,5 lần mức lương tối thiểu chung;

f) “Huân chương Lao động” hạng nhất, được tặng Bằng khen, Huân chương và tiền thưởng 9 lần mức lương tối thiểu chung;

g) “Huân chương Lao động” hạng nhì, được tặng Bằng khen, Huân chương và tiền thưởng 7,5 lần mức lương tối thiểu chung;

h) “Huân chương Lao động” hạng ba, được tặng Bằng khen, Huân chương và tiền thưởng 4,5 lần mức lương tối thiểu chung;

31.2.2  Đối với tập thể:

Tập thể được tặng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng khen, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy dịnh tại khoản 15.2.1 điều này.

31.3   Mức khen thưởng đối với Bằng khen, Giấy khen

31.3.1  Đối với cá nhân:

a ) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng khen và tiền thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;

b) “Bằng khen Bộ Xây dựng” được tặng Bằng khen và tiền thưởng 1 lần mức lương tối thiểu chung;

c) “Giấy khen của Tổng công ty” được tặng Giấy khen và tiền thưởng 0,5 lần mức lương tối thiểu chung;

31.3.2  Đối với tập thể:

Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen Bộ Xây dựng”, “Giấy khen Tổng công ty” được thưởng tiền gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân.

31.4   Mức khen thưởng đối với danh hiệu vinh dự nhà nước:

a) Cá nhân được tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng khen, Huy hiệu Anh hùng Lao động và tiền thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung;

b) Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng khen, Huy hiệu Anh hùng Lao động và tiền thưởng 02 lần mức thưởng đối với cá nhân;

31.5   Mức khen thưởng đối với Huy chương, Kỷ niệm chương

a) Cá nhân được tặng Huy chương các loại: Được tặng Bằng khen, Huy chương và tiền thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;

b) Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương: Được tặng giấy chứng nhận, Kỷ niệm chương và tiền thưởng 0,6 lần mức lương tối thiểu chung;

c) Cá nhân được tặng Huy hiệu vì sự nghiệp Vinaconex: Được tặng giấy chứng nhận, Huy hiệu vì sự nghiệp VINACONEX và tiền thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung;

Điều 32.  Các quyền lợi khác

Cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Ngành Xây dựng”; danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”; được tặng “Huân chương”, “Danh hiệu vinh dự Nhà nước”; “Giải thưởng Hồ Chí Minh”; “Giải thưởng nhà nước”: Ngoài việc được khen thưởng theo quy định tại Quy chế này còn được ưu tiên xét lên lương trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của Tổng công ty.

 

CHƯƠNG 6
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; HÀNH VI VI PHẠM, XỬ LÝ VI PHẠM;

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG;

TƯỚC VÀ PHỤC HỒI DANH HIỆU

Điều 33. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng của Tổng công ty

33.1     Được tham gia các phong trào thi đua do Tổng công ty và/hoặc đơn vị phát động.

33.2     Được đề nghị xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của Tổng công ty.

33.3     Có quyền góp ý hoặc đề nghị Hội đồng thi đua khen thưởng Tổng công ty xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể có đủ thành tích và tiêu chuẩn theo quy định của Tổng công ty.

33.4     Đề nghị Hội đồng thi đua khen thưởng Tổng công ty không xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danh hiệu, hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, không đúng thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 34. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng của Tổng công ty

34.1     Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, của Tổng công ty và của đơn vị trong   công tác thi đua, khen thưởng.

34.2     Không góp ý mang tính xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân, tập thể được dự kiến xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng hoặc đã được tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng.

34.3     Từ chối nhận danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục do pháp luật và Tổng công ty quy định.

34.4     Không được lợi dụng thi đua khen thưởng để trục lợi.

Điều 35. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng

35.1     Hành vi vi phạm của cá nhân hoặc tập thể được khen thưởng:

a) Vi phạm các quy định tại Điều 8 Quy chế này;

b) Cố tình che dấu hành vi vi phạm chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước để đề nghị Hội đồng thi đua khen thưởng Tổng công ty khen thưởng;

c) Dùng tiền, các lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác nhằm mua chuộc người, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng để được khen thưởng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào công tác khen thưởng.

35.2     Hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm quy định tại khoản 35.1 Điều này:

a) Bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận;

b) Tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, người vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định của Tổng công ty hoặc xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;

c) Tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, người đứng đầu tập thể có hành vi vi phạm khoản 19.1 Điều này bị xử lý kỷ luật theo quy định của Tổng công ty hoặc xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;

Điều 36. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với người và cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng

36.1     Hành vi vi phạm của người hoặc tập thể có thẩm quyền trong quá trình thực hiện thủ tục và quyết định khen thưởng:

a) Xác nhận sai sự thật về thành tích của cá nhân, tập thể;

b) Làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng;

c) Nhận tiền, các lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ra quyết định khen thưởng trái pháp luật, vi phạm quy định của Tổng công ty;

e) Không thực hiện đúng quy trình, thủ tục xét khen thưởng theo quy định tại Quy chế này và các quy định có liên quan của pháp luật;

36.2     Hình thức xử lý đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 36.1 Điều này:      Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm tại khoản 36.1 Điều này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Tổng công ty hoặc xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng

37.1     Cá nhân, đơn vị có quyền khiếu nại về:

a) Nhận xét sai sự thật của cấp có thẩm quyền đối với thành tích và khuyết điểm của mình trong hồ sơ, thủ tục, trình cấp có thẩm quyền xét khen thưởng;

b) Cá nhân, cấp có thẩm quyền thực hiện không đúng thủ tục, quy trình trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

37.2     Cá nhân, đơn vị có quyền tố cáo với Tổng công ty về:

a) Hành vi vi phạm Điều 4 Quy chế này;

b) Quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể không đúng tiêu chuẩn, không đúng quy định của pháp luật;

c) Hành vi trù dập cá nhân của cấp có thẩm quyền.

37.3     Hình thức khiếu nại, tố cáo:

a) Trực tiếp gặp các thành viên Hội đồng thi đua Khen thưởng Tổng công ty;

b) Gửi văn bản đến Hội đồng thi đua Khen thưởng và Ban Thanh Tra Tổng công ty.

Điều 38. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Hội đồng thi đua Khen thưởng và Ban Thanh tra Tổng công ty có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của Tổng công ty.

 

CHƯƠNG 7
HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG

Điều 39. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tổng Công ty:

39.1     Thành phần: Thành phần Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tổng Công ty bao gồm:

a) Chủ tịch: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Chủ tịch Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tổng công ty;

b) Phó Chủ tịch: Tổng Giám đốc và Chủ tịch Công đoàn kiêm Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tổng công ty;

c) Uỷ viên thường trực: Chánh Văn phòng Tổng công ty

d) Các ủy viên: Các Uỷ viên HĐQT chuyên trách Tổng công ty, các Phó tổng giám đốc, Giám đốc các Ban chức năng Tổng công ty, Bí thư Đoàn thanh niên Tổng công ty.

39.2     Giúp việc cho Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tổng Công ty là Văn phòng Tổng công ty gồm một đồng chí Phó Chánh văn phòng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng và các chuyên viên.

Điều 40. Thành phần Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị trực thuộc

40.1     Thành phần: Tùy vào điều kiện cụ thể của từng đơn vị, thành phần Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Công ty thành viên bao gồm:

a) Chủ tịch: Thủ trưởng đơn vị;

b) Phó Chủ tịch: Phó Thủ trưởng đơn vị và Chủ tịch Công đoàn;

c) Các Uỷ viên: do Thủ trưởng đơn vị lựa chọn.

40.2     Tùy vào điều kiện cụ thể của từng đơn vị, các đơn vị chủ động xây dựng, bố trí phòng, ban phụ trách lĩnh vực thi đua khen thưởng hoặc bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm công tác thi đua khen thưởng, đóng vai trò giúp việc cho Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của các đơn vị.

Điều 41. Nguyên tắc làm việc, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng thi đua khen thưởng Tổng công ty

41.1     Nguyên tắc làm việc: Hội đồng thi đua khen thưởng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và biểu quyết theo đa số. Trường hợp tỷ lệ ý kiến các thành viên Hội đồng ngang nhau thì ý kiến Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định.

41.2     Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Tổng công ty:

1.   Quyền hạn và trách nhiệm chung:

–       Xem xét và quyết định các hình thức khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này;

–       Xem xét và quyết định hủy bỏ các hình thức khen thưởng đối với các đối tượng vi phạm các quy định thi đua khen thưởng theo Quy chế này

–       Xem xét đề xuất với cấp trên quyết định khen thưởng đối với tập thể, cá nhân của Tổng công ty có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất;

–       Xem xét đề xuất với cấp trên quyết định hủy quyết định khen thưởng đối với các đối tượng vi phạm các quy định  thi đua khen thưởng của nhà nước;

–       Xem xét và quyết định phát động và ban hành quy chế thi đua cho các phong trào thi đua của Tổng công ty; xem xét và phê duyệt cho phép triển khai các phong trào thi đua của các đơn vị của Tổng công ty;

–       Xem xét và quyết định các mức thưởng đối với các hình thức khen thưởng theo quy chế này trên cơ sở đề xuất của Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng.

–       Xem xét giải quyết các khiếu nại tố cáo của tập thể, cá nhân về thi đua khen thưởng của Tổng công ty;

–       Xem xét quyết định sửa đổi bổ sung các quy định của Quy chế này, ban hành các quy định cụ thể về thi đua khen thưởng của Tổng công ty phù hợp với Quy chế này;

–       Các quyền hạn và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng công ty.

  1. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thi đua Khen thưởng Tổng công ty:

–       Thay mặt Hội đồng thi đua khen thưởng ký các quyết định khen thưởng, hủy khen thưởng, các quyết định và các tài liệu khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng thi đua khen thưởng;

–       Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thi đua khen thưởng để xem xét các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thi đua khen thưởng;

–       Trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng trao tặng các hình thức khen thưởng cho các cá nhân và tổ chức được khen thưởng phù hợp với quy định của Quy chế này;

–       Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng khi không tổ chức họp toàn thể Hội đồng (chịu trách nhiệm trước Hội đồng về quyết định của mình);

–       Các quyền hạn và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng công ty.

  1. Quyền hạn và trách nhiệm của Phó Chủ tịch Hội đồng thi đua Khen thưởng Tổng công ty:

–       Được ký các quyết định khen thưởng, hủy khen thưởng, các quyết định và các tài liệu khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng thi đua khen thưởng trong thời gian Chủ tịch Hội đồng thi đua Khen thưởng Tổng công ty vắng mặt hoặc ủy quyền;

–       Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thi đua khen thưởng để xem xét các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thi đua khen thưởng trong thời gian Chủ tịch Hội đồng thi đua Khen thưởng Tổng công ty vắng mặt hoặc ủy quyền;

–       Trao tặng các hình thức khen thưởng cho các cá nhân và tổ chức được khen thưởng phù hợp với quy định của Quy chế này trong thời gian Chủ tịch Hội đồng thi đua Khen thưởng Tổng công ty vắng mặt hoặc ủy quyền;

–       Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng khi không tổ chức họp toàn thể Hội đồng và trong thời gian Chủ tịch Hội đồng thi đua Khen thưởng Tổng công ty vắng mặt hoặc ủy quyền (chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về quyết định của mình);

–       Các quyền hạn và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng công ty.

  1. Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Tổng công ty:

–       Đầu mối tiếp nhận xử lý các vấn đề có liên quan đến công tác thi đua khen thưởng của Tổng công ty phù hợp với quy định của Quy chế này;

–       Thừa ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng công bố các quyết định khen thưởng của Tổng công ty tại các sự kiện có diễn ra các nghi lễ trao tặng các hình thức khen thưởng;

–       Thực hiện các công việc theo chỉ đạo của Hội đồng, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng phù hợp với quy định của Quy chế này.

–       Các quyền hạn và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng công ty.

  1. Thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Tổng công ty:

–       Đề xuất các hình thức khen thưởng theo quy định của Quy chế này;

–       Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng theo triệu tập của người có thẩm quyền;

–       Tham gia đóng góp ý kiến, biểu quyết về các hình thức khen thưởng, hủy khen thưởng, xử lý các khiếu nại tố cáo đối với các tổ chức cá nhân có liên quan tại các cuộc họp của Hội đồng thi đua khen thưởng;

–       Theo dõi, giám sát việc thực hiện các quy định của quy chế này;

–       Thực hiện các công việc theo chỉ đạo của Hội đồng, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng phù hợp với quy định của Quy chế này.

–       Các quyền hạn và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng công ty.

Điều 42. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi đua khen thưởng các đơn vị

Nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị do Thủ trưởng các đơn vị quy định phù hợp với quy định của Quy chế này.

 

CHƯƠNG 8
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Quy chế này thay cho Quy chế Thi đua – Khen thưởng của Tổng công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex) ban hành kèm theo Quyết định số 0709/2010/QĐ-HĐQT ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng quản trị Tổng công ty cổ phần Vinaconex.

Điều 44. Quy chế này gồm 8 Chương, 45 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông: Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Chánh văn phòng, Kế toán trưởng, Giám đốc các Ban quản lý, Giám đốc các Ban chức năng, các đơn vị thành viên Tổng công ty, các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

Điều 45. Trong quá trình thực hiện nếu có các yêu cầu bổ sung, sửa đổi để hoàn thiện các quy định về công tác Thi đua – Khen thưởng, các ý kiến đóng góp được gửi về Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng Tổng công ty để tổng hợp và trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tông công ty xem xét quyết định.

                                                                                TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG

(Ban hành kèm theo Quy chế Thi đua Khen thưởng của Tổng công ty CP Vinaconex)

Phụ lục 1

 

Biểu chấm điểm xét cờ thi đua hàng năm (Cờ thi đua của Ngành Xây dựng và Cờ thi đua của Chính phủ) đối với khối các Doanh nghiệp

 

Phụ lục 2

 

Biểu chấm điểm xét cờ thi đua hàng năm (Cờ thi đua của Ngành Xây dựng và Cờ thi đua của Chính phủ) đối với khối các Trường Đào tạo
Mẫu số 01 Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng

Mẫu số 02 Biên bản họp Hội đồng Thi đua Khen thưởng

 

Mẫu số 03

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua và Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tập thể Lao động xuất sắc (Đơn vị Quyết thắng); Giấy khen đối với tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ công tác

Mẫu số 04

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chiến sỹ thi đua, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Giấy khen đối với cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác

 

Mẫu số 05 Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác

 

Mẫu số 06 Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác

 

Mẫu số 07 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập thể, cá nhân)

 

 

1 Thể thức và kỹ thuật trình bày của các mẫu báo cáo trong Phụ lục này phải được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1

BIỂU CHẤM ĐIỂM

XÉT CỜ THI ĐUA HÀNG NĂM

 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 34 /2006/QĐ-BXD

 ngày10  tháng 10   năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Các chỉ tiêu thi đua khối doanh nghiệp:

TT

Tiêu chí

Điểm

tối đa

Nội dung

Giá trị Tổng sản lượng

5 điểm

 

–   Tăng 10 % so với cùng kỳ năm trước đạt 1 điểm. Tăng từ 11% trở lên mỗi % được công thêm 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm.

Doanh thu*

15 điểm

 

–   Tăng 10 % so với cùng kỳ năm trước đạt 5 điểm. Tăng từ  11% trở lên mỗi % được công thêm 1 điểm, tối đa không quá 15 điểm.

Tỷ xuất lợi nhuận* (= Lợi nhuận sau thuế/Vốn)

(Vốn chủ sở hữu)

20 điểm

 

–   Đạt 5 % được 5 điểm; từ 6% trở lên cứ mỗi % được cộng thêm 1 điểm, tối đa không quá 20 điểm

Nộp Ngân sách

10 điểm

 

–   Tăng 10 % so với cùng kỳ năm trước đạt 5 điểm. Tăng từ 11% trở lên mỗi % được công thêm 1 điểm, tối đa không quá 10 điểm

Thu nhập bình quân

(theo đầu người/tháng)

10 điểm

 

–   Tăng 10 % so với cùng kỳ năm trước đạt 5 điểm. Tăng từ 11% trở lên mỗi % được cộng thêm 1 điểm, tối đa không quá 10 điểm

Thực hiện chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và chế độ chính sách đối với người lao động

5 điểm

 

–   Triển khai đúng tiến độ chủ trương sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp đạt 2 điểm.

–   Thực hiện tốt quy chế dân chủ và Luật phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đạt 3 điểm`

Phong trào học tập nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho CBVC.

Sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, công trình xây dựng

10 điểm

 

–   Có phong trào học tập nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho CBVC đạt 2 điểm.

–   Có đầu tư chiều sâu hoặc đã có ít nhất 02 sáng kiến cải tiến (chỉ tính trong năm đang xét) đã được công nhận và áp dụng làm lợi cho đơn vị đạt 4 điểm.

–   Có ít nhất 02 công trình, sản phẩm  (chỉ tính trong năm đang xét) đạt chất lượng cao đã được cấp có thẩm quyền chứng nhận đạt  4 điểm

Thực hiện tốt an toàn lao động và đảm bảo tốt vệ sinh môi trường

10 điểm

 

–   Thực hiện tốt quy định về an toàn lao động đạt 7 điểm

–   Vệ sinh môi trường tốt và trang bị bảo hộ an toàn lao động tốt đạt 3 điểm

Công tác Đảng, Đoàn thể.

5 điểm

 

–   Tổ chức Đảng, Đoàn thể trong sạch vững mạnh; tham gia tốt các hoạt động xã hội, từ thiện đạt 5 điểm

Công tác Thi đua – Khen thưởng.

10 điểm

 

–   Tổ chức và tham gia hưởng ứng tốt các phong trào thi đua do  Bộ và Công đoàn Ngành phát động đạt 5 điểm.

–   Làm tốt công tác khen thưởng (đúng thủ tục, tiến độ theo hướng dẫn của Bộ) đạt 5 điểm.

Tổng cộng

100 điểm

Ghi chú :          

1-     Ở những chỉ tiêu có dấu (*) : Nếu doanh nghiệp đạt vượt điểm tối đa sẽ được cộng thêm điểm trong qúa trình xét. Cụ thể tăng từ 25% đến 30% được cộng thêm từ  0 ¸1 điểm; tăng trên 30% được cộng thêm từ 1 ¸2 điểm. Nhưng những kết qủa này phải được  thuyết minh và giải trình rõ trong báo cáo thành tích.

2-     Ở chỉ tiêu 7, nếu đơn vị có sáng kiến đã được công nhận và áp dụng làm lợi từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng  cho đơn vị trong năm đang xét sẽ được công thêm từ 0 ¸1 điểm; Nếu giá trị làm lợi lớn hơn 1 tỷ đồng trong năm đang xét sẽ được cộng thêm từ 1 ¸2 điểm.

3-     Không xét khen thưởng Cờ cho những đơn vị có tổ chức Đảng và đoàn thể yếu kém.

4-     Đối với những đơn vị để xảy ra tai nạn lao động (chết người) thì Tổng Công ty chỉ đạo gián tiếp sẽ bị trừ điểm; còn Công ty trực tiếp để xảy ra tai nạn sẽ không xét tặng cờ.

5-     Chỉ xem xét đối với những đơn vị đạt từ 90 điểm trở lên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

BIỂU CHẤM ĐIỂM

XÉT CỜ THI ĐUA HÀNG NĂM

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34 /2006/QĐ-BXD

 ngày  10  tháng  10  năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Các chỉ tiêu thi đua khối các Trường Đào tạo:

TT

Tiêu chí

Điểm

tối đa

Nội dung

Công tác tuyển sinh và Công tác quản lý học sinh, sinh viên

15 điểm

–   Thực hiện tốt quy chế tuyển sinh đạt 7 điểm.

–   Tổ chức tốt các kỳ thi và quản lý tốt học sinh, sinh viên theo quy chế đạt  8 điểm

Chất lượng đào tạo

15 điểm

 

–   Có nhiều học sinh, sinh viên khá, giỏi; đạt nhiều giải thưởng trong và ngoài nước (Đối với các trường Đại học và Cao đẳng có từ 25 – 30% học sinh khá giỏi đạt từ 10¸15 điểm; đối với các trường Trung học và CNKT  có 30 – 40% học sinh  khá giỏi  đạt từ 10¸15 điểm).

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo

10 điểm

 

–   Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo đạt 5 điểm.

–   100% cán bộ giảng viên, viên chức hoàn thành kế hoạch học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đạt từ 1¸5 điểm.

Thực hiện kế hoạch đào tạo

10 điểm

 

–   Hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch đào tạo Bộ giao đạt 7 điểm,

–   Đào tạo cho vùng sâu vùng xa đạt 3 điểm

Nghiên cứu khoa học; sáng kiến; cải tiến.

10 điểm

 

–   Đối với các trường Đại học và cao đẳng hoàn thành tốt kế hoạch các đề tài cấp Bộ và cấp cơ sở được giao đạt 10 điểm.

–   Đối với các trường Trung học và CNKT có ít nhất 05 sáng kiến cải tiến được công nhận đạt từ 1¸10 điểm.

Khả năng tự trang trải kinh phí

10 điểm

 

–   Tự trang trải 50% kinh phí đạt từ 1-5 điểm.

–   Từ 51% trở lên mỗi % cộng  thêm 1 điểm, tối đa không quá 10 điểm.

Điều kiện học tập và làm việc

10 điểm

–   Tham gia tốt các phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao đạt 5 điểm.

–       Tổ chức tốt phong trào Xanh sạch đẹp đạt 5 điểm

Thực hiện quy chế dân chủ.

5 điểm

 

–   Thực hiện tốt quy chế dân chủ và Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đạt 5 điểm

Công tác Đảng, Đoàn thể.

5 điểm

 

–   Tổ chức Đảng, Đoàn thể trong sạch vững mạnh; tham gia tốt các hoạt động xã hội, từ thiện đạt  5 điểm

Công tác Thi đua – Khen thưởng

10 điểm

 

–   Tổ chức và tham gia hưởng ứng tốt các phong trào thi đua do  Bộ và Công đoàn Ngành phát động đạt 5 điểm.

–   Làm tốt công tác  khen thưởng   (đúng thủ tục, tiến độ theo hướng dẫn của Bộ) đạt 5 điểm.

Tổng cộng

100 điểm

 

Ghi chú :          

1-     Dùng phương pháp nội suy để xác định điểm cho các chỉ tiêu trong khoảng điểm đã cho

2-     Không xét khen thưởng cờ cho các đơn vị vi phạm các điều kiện sau:

–       Những đơn vị để xẩy ra mất đoàn kết nội bộ, có nhiều đơn thư khiếu kiện.

–       Không xét khen thưởng Cờ cho những đơn vị có tổ chức Đảng và đoàn thể yếu kém.

3-     Chỉ xét những đơn vị đạt từ 90 điểm trở lên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                        Mẫu số 01

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN

Tên đơn vị đề nghị khen thưởng

——————

             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng … năm …..

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị khen thưởng

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Thực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng;

Thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ – CP quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Thi đua Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi bổ xung một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005, Quy chế Thi đua – Khen thưởng ngành Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 34/2006/QĐ – BXD ngày 10 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Ngày … tháng … năm… Hội đồng Thi đua khen thưởng (Tên đơn vị ) đã xét các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác (năm 20… – 20……. và 3, 5, 7 năm, từ năm … đến năm … ghi theo số năm tương ứng với hình thức khen thưởng ).

Sau khi cân đối chung trong đơn vị, (Thủ trưởng đơn vị ) kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân với các hình thức khen thưởng sau:

  1. 1.    Hình thức khen thưởng, tên đơn vị đề nghị khen thưởng.
  2. 2.    ………………………………………………………………………………….
  3. ………………………………………………………………………………….

Xin gửi kèm theo tờ trình này Biên bản họp Hội đồng Thi đua khen thưởng (tên đơn v), Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân, Báo cáo tóm tắt rút gọn và xác nhận nộp thuế (nếu đơn vị là doanh nghiệp ).

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

       Ký tên, đóng dấu )

 

Lưu ý:

–          Không được viết tắt tên tập thể và cá nhân, chức danh, chức vụ…

–          Thực hiện xếp theo trình tự: mức khen thưởng cao trước, thấp sau và xếp theo thứ tự tập thể trước, cá nhân sau.

–          Số lượng đề nghị khen thưởng nhiều, ghi danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Tên đơn vị đề nghị khen thưởng

——————

             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

BIÊN BẢN HỌP

HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG (Tên đơn vị )

Về việc xét khen thưởng………………………………………

 

Ngày … tháng …. năm … Hội đồng Thi đua khen thưởng (Tên đơn vị ) đã họp dưới sự chủ trì của (họ và tên, chức danh người chủ trì ).

–          Thành phần dự họp:

  1. (Họ và tên, chức danh )………………………………………………..
  2. ……………….……………………………………………………………
  3. …………………………………………………………………………….

–          Nội dung họp:

………………………………………………………………………………

–          Kết luận:

………………………………………………………………………………

Sau khi xét xét thành tích và cân đối chung trong đơn vị, Hội đồng Thi đua khen thưởng (tên đơn vị ) nhất trí đề nghị (Thủ trưởng đơn vị ) trình (Thủ trưởng đơn vị cấp trên ) xét khen thưởng các tập thể và cá nhân với hình thức khen thưởng sau:

  1. 1.    Hình thức khen thưởng, tên đơn vị đề nghị khen thưởng.
  2. 2.    ………………………………………………………………………………….
  3. ………………………………………………………………………………….

Biên bản này làm cơ sở để lập tờ trình trình cấp trên xét khen thưởng./.

 

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG

(Ký tên, ghi họ và tên  )

CHỦ TRÌ CUỘC HỌP

(Họ và tên, chức danh )

      

Lưu ý:

–          Không được viết tắt tên tập thể và cá nhân, chức danh, chức vụ…

–          Thực hiện xếp theo trình tự: mức khen thưởng cao trước, thấp sau và xếp theo thứ tự tập thể trước, cá nhân sau.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 031

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Tên đơn vị đề nghị khen thưởng

——————

             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng … năm …..

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN …….2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)

Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình:

– Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

– Quá trình thành lập và phát triển;

– Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể3

2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.

II. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG4

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

III. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước5.

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể7.

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)

               

                              THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA BỘ XÂY DỰNG

 

 

 

 

_________________________

[1] Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, 05 năm đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 03 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp Bộ, cấp tỉnh và Giấy khen; 02 năm đối với Tập thể lao động xuất sắc và Bằng khen cấp Bộ, cấp tỉnh.

2 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.

3 Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng …).

4 Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

5Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước thời điểm đề nghị), ví dụ:

– Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

– Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia, số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,…

6 Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện …

7 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể.

 

 

 

 

 

                                                                                                                                              Mẫu số 041

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Tên đơn vị đề nghị khen thưởng

——————

            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

       Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng … năm …..

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …….2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

– Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):

– Sinh ngày, tháng, năm:                                 Giới tính:

– Quê quán3:

– Trú quán:

– Đơn vị công tác:

– Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):

– Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

– Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:

II. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG4

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

III. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:

2. Thành tích đạt được của cá nhân5:

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ

XÁC NHẬN                      

(Ký, đóng dấu)

               NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

           THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)

 

 

       XÁC NHẬN CỦA BỘ XÂY DỰNG

 

____________

[1] Báo cáo thành tích 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, 07 năm đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động hạng ba, Huân chương Chiến công; 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh; 02 năm đối với Bằng khen cấp bộ, cấp tỉnh; 01 năm đối với Chiến sĩ thi đua cơ sở và Giấy khen.

2 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.

3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).

4 Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

– Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba, 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ v.v…

– Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”:

+ Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị;

+ Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến, khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ.

– Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận.

5 Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên, vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện …).

– Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

– Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,…

– Đối với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác của Trung ương hội, đoàn thể giao.

 

Mẫu số 051

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Tên đơn vị đề nghị khen thưởng

——————

          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng … năm …..

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG…….2

Tên tập thể đề nghị
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình:

– Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

– Quá trình thành lập và phát triển;

– Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ3.

2. Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.

II. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG4

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

III. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ….)5.

2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu6.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước7.

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể8:

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)

                           THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA BỘ XÂY DỰNG

_____________________

1 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác).

2 Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).

3 Đối với Đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng …).

4 Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

5 Nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 (đối với danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân); Khoản 2, Điều 44 (đối với Anh hùng Lao động) của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ). Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trước); ví dụ:

– Các tiêu chí cơ bản đối với trường học: Tổng số học sinh, chất lượng và kết quả học tập; có bảng thống kê so sánh về hạnh kiểm, số học sinh giỏi cấp quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số giáo viên giỏi cấp quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số đề tài, sáng kiến cải tiến công tác giảng dạy …

– Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

6  Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học … mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền công nhận.

7 Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện …

8 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể.

 

 

 

Mẫu số 061

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Tên đơn vị đề nghị khen thưởng

——————

             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng … năm …..

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG…….2

Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

1. Sơ lược lý lịch:

– Ngày, tháng, năm sinh:                          Giới tính:

– Quê quán3:

– Nơi thường trú:

– Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần):

– Ngày, tháng, năm tham gia công tác:

– Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

– Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể):

– Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần):

2. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao

II. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG4

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

III. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội …)5.

2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu6.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước7.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN                                                            NGƯỜI BÁO CÁO8                     (Ký, ghi rõ họ và tên)                                                                        (Ký, ghi rõ họ và tên)  

 

                           THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA BỘ XÂY DỰNG

_______________________

1 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất).

2 Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước phong tặng (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).

3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố thuộc Trung ương) theo địa danh mới.

4 Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

5 Nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 hoặc Khoản 1 Điều 44 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

Đối với lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trước nhằm làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể), vai trò cá nhân trong việc tham gia xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể); nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

6  Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu …) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.

7 Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định nơi cư trú, phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện …

8 Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): Ghi rõ họ, tên, chức vụ người viết báo cáo.

 

 

 

 

 

Mẫu số 07

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Tên đơn vị đề nghị khen thưởng

——————

             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng … năm …..

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG  ………
1

Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. THÔNG TIN CHUNG

– Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.

– Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác …

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả … đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua hoặc chuyên đề thi đua; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua …. 2.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN3
(Ký, đóng dấu)

                             THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ4
(Ký, đóng dấu)

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA BỘ XÂY DỰNG

__________________

1 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương.

2 Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

3 Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.

4 Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.

 

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: